Tính toán Phi tinh

2. & 3. So Sánh Vận Tinh và Niên Tinh (TỰ ĐỘNG HOA GIÁP)


VẬN TINH (Sao Vận)

NIÊN TINH (Sao Năm)

Năm Hoa Giáp (Âm Lịch):

Đông Nam (Tốn)
Nam (Li)
Tây Nam (Khôn)
Đông (Chấn)
Trung Cung
Tây (Đoài)
Đông Bắc (Cấn)
Bắc (Khảm)
Tây Bắc (Càn)

CÁCH TÍNH NHẨM NIÊN TINH NHẬP TRUNG CUNG – CHI TIẾT

I. Khái niệm cơ bản

Niên Tinh nhập Trung Cung là ngôi sao chủ quản của năm, bay vào vị trí trung tâm (Trung Cung – số 5) của bàn Cửu Cung. Từ đây, 8 ngôi sao còn lại sẽ bay theo thứ tự THUẬN vào 8 cung xung quanh.

II. HAI CÔNG THỨC TÍNH NHẨM NIÊN TINH

Công thức 1: Phương pháp 10 trừ số dư

Lấy số năm cần tìm trừ đi 1864 (1864 là năm bắt đầu của Chu hiện tại). Lấy kết quả chia cho 9 lấy số dư. Cuối cùng lấy 10 trừ đi số dư vừa tìm được sẽ có sao chủ vận của năm đó

Các bước thực hiện:

Bước 1: (Năm cần tính) - 1864
Bước 2: (Kết quả bước 1) ÷ 9 = ... dư X
Bước 3: 10 - X = Niên Tinh

Ví dụ 1: Tính Niên Tinh năm 2003

Bước 1: 2003 - 1864 = 139
Bước 2: 139 ÷ 9 = 15 dư 4
Bước 3: 10 - 4 = 6
→ Sao số 6 (Lục Bạch) nhập Trung Cung năm 2003

Ví dụ 2: Tính Niên Tinh năm 2024

Bước 1: 2024 - 1864 = 160
Bước 2: 160 ÷ 9 = 17 dư 7
Bước 3: 10 - 7 = 3
→ Sao số 3 (Tam Bích) nhập Trung Cung năm 2024

Ví dụ 3: Tính Niên Tinh năm 2025

Bước 1: 2025 - 1864 = 161
Bước 2: 161 ÷ 9 = 17 dư 8
Bước 3: 10 - 8 = 2
→ Sao số 2 (Nhị Hắc) nhập Trung Cung năm 2025

Trường hợp đặc biệt – Chia hết cho 9:

Khi kết quả chia hết cho 9 (số dư = 0), thì:

10 - 0 = 10
→ Lấy 10 - 9 = 1 (hoặc trực tiếp lấy 9)

Ví dụ: Năm 1872

1872 - 1864 = 8
8 ÷ 9 = 0 dư 8
10 - 8 = 2
→ Sao số 2 nhập Trung Cung

Ví dụ: Năm 1873

1873 - 1864 = 9
9 ÷ 9 = 1 dư 0
10 - 0 = 10 → Lấy 9 (hoặc 1 tùy hệ thống)
→ Sao số 9 nhập Trung Cung

Công thức 2: Phương pháp 9 trừ tổng hai số cuối

Cộng tổng 2 số hàng chục và đơn vị của năm cần xem. Rồi lấy 9 trừ đi sẽ ra sao chủ vận của năm đó

Các bước thực hiện:

Bước 1: Lấy 2 chữ số cuối của năm
Bước 2: Cộng 2 số đó lại
Bước 3: Lấy 9 trừ đi tổng vừa tìm
→ Kết quả = Niên Tinh

Ví dụ 1: Năm 2003

Bước 1: 2 số cuối là 03 → 0 và 3
Bước 2: 0 + 3 = 3
Bước 3: 9 - 3 = 6
→ Sao số 6 (Lục Bạch) nhập Trung Cung

Ví dụ 2: Năm 2024

Bước 1: 2 số cuối là 24 → 2 và 4
Bước 2: 2 + 4 = 6
Bước 3: 9 - 6 = 3
→ Sao số 3 (Tam Bích) nhập Trung Cung

Ví dụ 3: Năm 2025

Bước 1: 2 số cuối là 25 → 2 và 5
Bước 2: 2 + 5 = 7
Bước 3: 9 - 7 = 2
→ Sao số 2 (Nhị Hắc) nhập Trung Cung

Ví dụ 4: Năm 2023

Bước 1: 2 số cuối là 23 → 2 và 3
Bước 2: 2 + 3 = 5
Bước 3: 9 - 5 = 4
→ Sao số 4 (Tứ Lục) nhập Trung Cung

Ví dụ 5: Năm 2018

Bước 1: 2 số cuối là 18 → 1 và 8
Bước 2: 1 + 8 = 9
Bước 3: 9 - 9 = 0
→ Khi kết quả = 0, lấy 9
→ Sao số 9 (Cửu Tử) nhập Trung Cung

Ví dụ 6: Năm 2027

Bước 1: 2 số cuối là 27 → 2 và 7
Bước 2: 2 + 7 = 9
Bước 3: 9 - 9 = 0 → Lấy 9
→ Sao số 9 (Cửu Tử) nhập Trung Cung

Trường hợp tổng > 9:

Khi tổng 2 số cuối > 9, cộng tiếp các chữ số của tổng đó:

Ví dụ: Năm 2099

Bước 1: 2 số cuối là 99 → 9 và 9
Bước 2: 9 + 9 = 18 → 1 + 8 = 9
Bước 3: 9 - 9 = 0 → Lấy 9
→ Sao số 9 nhập Trung Cung

III. SO SÁNH HAI CÔNG THỨC

Lưu ý quan trọng:

  • Công thức 2 CHÍNH XÁC trong khoảng thời gian từ ~1900 đến 2043 (Hạ Nguyên)
  • Sau năm 2043, chu kỳ mới bắt đầu, cần dùng Công thức 1 hoặc điều chỉnh

V. QUY TẮC GHI NHỚ NHANH

Quy tắc chu kỳ 9 năm:

Niên Tinh giảm dần theo chu kỳ 9 năm:

9 → 8 → 7 → 6 → 5 → 4 → 3 → 2 → 1 → 9 (lặp lại)

Ví dụ:

  • Năm 2027: Sao 9
  • Năm 2028: Sao 8
  • Năm 2029: Sao 7
  • Năm 2030: Sao 6
  • Năm 2035: Sao 1
  • Năm 2036: Sao 9 (chu kỳ mới)

Mẹo nhớ nhanh cho thập niên 2020:

2020 (đầu vận 9): 7
2024 (cuối vận 8): 3
2025 (đầu vận 9): 2
2027 (giữa vận 9): 9

Từ đó suy ra các năm khác theo quy luật giảm 1.


VI. THỜI ĐIỂM CHUYỂN ĐỔI NIÊN TINH

Nguyên tắc quan trọng:

KHÔNG THEO TẾT NGUYÊN ĐÁN!

Niên Tinh chuyển đổi theo tiết khí LẬP XUÂN (thường vào 3-5/2 dương lịch).

Ví dụ thực tế:

Năm 2024:

  • Trước 16h27′ ngày 04/02/2024: Thuộc năm 2023 → Niên Tinh là số 4
  • Sau 16h27′ ngày 04/02/2024: Thuộc năm 2024 → Niên Tinh là số 3

Năm 2025:

  • Trước giờ Lập Xuân (~04/02/2025): Thuộc năm 2024 → Niên Tinh là số 3
  • Sau giờ Lập Xuân: Thuộc năm 2025 → Niên Tinh là số 2

Lưu ý:

  • Người sinh trước Lập Xuân → Thuộc năm cũ
  • Người sinh sau Lập Xuân → Thuộc năm mới
  • Điều này ảnh hưởng đến tính Bát Tự và xem phong thủy

VII. LẬP NIÊN TINH BÀN SAU KHI CÓ SỐ TRUNG CUNG

Sau khi tính được Niên Tinh nhập Trung Cung, bạn phi các sao khác theo thứ tự THUẬN:

Thứ tự bay:

Trung Cung (5) → Tây Bắc (6) → Tây (7) → Đông Bắc (8) 
→ Nam (9) → Bắc (1) → Tây Nam (2) → Đông (3) → Đông Nam (4)

Ví dụ năm 2025 – Nhị Hắc (2) nhập Trung:

    ĐN(4)      N(9)      TN(2)
      7         3         5
    
    Đ(3)    TRUNG(5)    T(7)
      6         2         8
    
    ĐB(8)      B(1)      TB(6)
      1         4         9

Giải thích:

  • Số 2 vào Trung Cung
  • Số tiếp theo (3) bay đến Nam
  • Số 4 đến Bắc
  • Số 5 đến Tây Nam
  • Số 6 đến Đông
  • Số 7 đến Đông Nam
  • Số 8 đến Tây
  • Số 9 đến Tây Bắc
  • Số 1 đến Đông Bắc

VIII. MẸO TÍNH NHẨM SIÊU NHANH

Phương pháp “Đếm ngược từ 9”:

Thay vì tính 9 – tổng, bạn có thể đếm ngược:

Năm 2025 (25):

2 + 5 = 7
Đếm ngược từ 9: 9 → 8 → 7 (đếm 2 số)
→ Kết quả: 2

Phương pháp “Bổ số 9”:

Tìm số nào cộng với tổng = 9:

Năm 2024 (24):

2 + 4 = 6
6 + ? = 9 → ? = 3
→ Niên Tinh là 3

Phương pháp “Chu kỳ mốc”:

Nhớ một năm mốc, rồi cộng/trừ:

Mốc: Năm 2027 = Sao 9

Năm 2025: 2027 - 2 năm = Sao 9 + 2 = Sao 11 → Rút 9 = Sao 2
Năm 2024: 2027 - 3 năm = Sao 9 + 3 = Sao 12 → Rút 9 = Sao 3
Năm 2028: 2027 + 1 năm = Sao 9 - 1 = Sao 8

IX. BÀI TẬP THỰC HÀNH

Hãy tự tính Niên Tinh cho các năm sau:

  1. Năm 2030 = ?
  2. Năm 2040 = ?
  3. Năm 1990 = ?
  4. Năm 2015 = ?
  5. Năm 2043 = ?

Đáp án:

  1. 2030: 3+0=3 → 9-3=6 (Lục Bạch)
  2. 2040: 4+0=4 → 9-4=5 (Ngũ Hoàng)
  3. 1990: 9+0=9 → 9-9=9 (Cửu Tử)
  4. 2015: 1+5=6 → 9-6=3 (Tam Bích)
  5. 2043: 4+3=7 → 9-7=2 (Nhị Hắc) – Năm cuối Vận 9

X. LƯU Ý QUAN TRỌNG KHI ÁP DỤNG

  1. Luôn tính theo Lập Xuân, không theo Tết Âm lịch
  2. Phi tinh chỉ bay THUẬN, không bao giờ đi ngược
  3. Niên Tinh thay đổi hàng năm, khác với Vận Bàn (cố định 20 năm)
  4. Kết hợp với Vận Bàn để luận đoán tổng thể
  5. Chú ý các năm đặc biệt: Ngũ Hoàng nhập Trung (2022, 2031, 2040…)

Nguyên Tắc Cốt Lõi: Thuận/Nghịch Phi Niên Tinh

Việc Niên Tinh bay Thuận hay Nghịch (Tiến lên hay Lùi lại 1 cung mỗi năm) được xác định bởi việc năm đó thuộc Thượng/Trung Nguyên hay Hạ Nguyên.

VậnThời gianThuộc NguyênQuy Luật Phi Niên TinhÝ nghĩa
Vận 1, 2, 31864 – 1923Thượng NguyênTHUẬN PHI (Tiến 1 cung)Sao Niên Tinh của năm sau sẽ là sao Niên Tinh của năm nay cộng thêm 1 (theo thứ tự Lạc Thư).
Vận 4, 5, 61924 – 1983Trung NguyênTHUẬN PHI (Tiến 1 cung)Sao Niên Tinh của năm sau sẽ là sao Niên Tinh của năm nay cộng thêm 1.
Vận 7, 8, 91984 – 2043Hạ NguyênNGHỊCH PHI (Lùi 1 cung)Sao Niên Tinh của năm sau sẽ là sao Niên Tinh của năm nay trừ đi 1 (theo thứ tự Lạc Thư ngược).

2. & 3. So Sánh Vận Tinh và Niên Tinh (TỰ ĐỘNG HOA GIÁP)


VẬN TINH (Sao Vận)

NIÊN TINH (Sao Năm)

Năm Hoa Giáp (Âm Lịch):

Đông Nam (Tốn)
Nam (Li)
Tây Nam (Khôn)
Đông (Chấn)
Trung Cung
Tây (Đoài)
Đông Bắc (Cấn)
Bắc (Khảm)
Tây Bắc (Càn)

V. Ứng dụng Niên Tinh trong thực tế

1. Đánh giá cát hung theo năm

Sự kết hợp các cặp Sơn-Hướng tinh hoặc đường lối đi trong và ngoài nhà tạo thành các tổ hợp có ý nghĩa khác nhau

Cát tinh cần khai thác:

  • Nhất Bạch (1): Tài lộc
  • Lục Bạch (6): Quý nhân
  • Bát Bạch (8): Phát tài
  • Cửu Tử (9): Hỷ sự

Hung tinh cần hóa giải:

  • Nhị Hắc (2): Bệnh tật
  • Tam Bích (3): Thị phi
  • Ngũ Hoàng (5): Tai họa
  • Thất Xích (7): Trộm cắp

2. Bố trí phòng ốc hợp lý

  • Phòng quan trọng (phòng ngủ chủ, phòng khách): Đặt ở cung có cát tinh
  • Phòng ít dùng (nhà vệ sinh, kho): Đặt ở cung có hung tinh để ấn sát
  • Cửa chính: Tránh hướng có Ngũ Hoàng, Nhị Hắc

3. Chọn thời điểm động thổ

Phương vị có Ngũ Hoàng không nên hưng công động thổ, nếu không sẽ đem đến bệnh tật, tai họa, thất bại

3. Lập Tinh Bàn Nguyệt Tinh (Nhập Can Chi Tháng)


Chi Tháng Âm Lịch:

Sao Khởi Tháng Dần:

Nguyệt Tinh (Sao Trung Cung):

Quy luật Phi: Nghịch Phi (Lùi 1 cung)

Đông Nam (Tốn)
Nam (Li)
Tây Nam (Khôn)
Đông (Chấn)
Trung Cung
Tây (Đoài)
Đông Bắc (Cấn)
Bắc (Khảm)
Tây Bắc (Càn)

5. Lập Tinh Bàn Nhật Tinh (Sao Ngày)


Năm thuộc Vận:

Sao Khởi Ngày Giáp/Kỷ:

Nhật Tinh (Sao Trung Cung):

Quy luật Phi: Nghịch Phi (Lùi 1 cung)

Đông Nam (Tốn)
Nam (Li)
Tây Nam (Khôn)
Đông (Chấn)
Trung Cung
Tây (Đoài)
Đông Bắc (Cấn)
Bắc (Khảm)
Tây Bắc (Càn)

6. Lập Tinh Bàn Thời Tinh (Sao Giờ)


Sao Khởi Giờ Tý:

Giờ Âm Lịch:

Thời Tinh (Sao Trung Cung):

Quy luật Phi: Nghịch Phi (Lùi 1 cung)

Đông Nam (Tốn)
Nam (Li)
Tây Nam (Khôn)
Đông (Chấn)
Trung Cung
Tây (Đoài)
Đông Bắc (Cấn)
Bắc (Khảm)
Tây Bắc (Càn)

TINH BÀN TỔNG HỢP 5 LỚP SAO (NHẬP TAY)

(Nhập trực tiếp Sao Trung Cung Vận, Niên, Nguyệt, Nhật, Thời)


Đông Nam (Tốn)
Nam (Li)
Tây Nam (Khôn)
Đông (Chấn)
Trung Cung
Tây (Đoài)
Đông Bắc (Cấn)
Bắc (Khảm)
Tây Bắc (Càn)

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *